Hỏi Đáp

  • Hỏi :Cho em hỏi BHXH, BHYT, BHTN mình có thể tử tham gia được không ? Nếu được thì phải làm như thế nào?
    Cám ơn chương trình!
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi để bạn hiểu thêm về bảo hiểm tự nguyện:

    Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, hướng dẫn về thủ tục tham gia và giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm đối tượng là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về BHXH (Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm mới đủ 20 năm, kể cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một lần, có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu).
     Thứ nhất, về mức đóng BHXH: Đóng theo tỷ lệ đã được quy định của mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn. Tỷ lệ quy định cụ thể: bằng 16% trong thời gian từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009; bằng 18% từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011; bằng 20% từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013 và từ tháng 01/2014 trở đi bằng 22%. Mức thu nhập tháng lựa chọn được quy định thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung; khoảng cách chênh lệnh giữa các mức là 50.000 đồng (mức thấp nhất tính cho năm 2008 là 540.000 đồng, mức thứ 2 là 540.000 đồng + 50.000 đồng, mức tiếp theo là 540.000 đồng + 50.000 đồng + 50.000 đồng và...).
    Thứ hai, về phương thức đóng: Được lựa chọn đóng theo hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 06 tháng một lần. Thời điểm phải đóng BHXH đối với đóng hàng tháng là 15 ngày đầu tháng; đối với đóng hàng quý là 45 ngày đầu quý; đối với đóng 06 tháng một lần là 03 tháng đầu quý.
    Thứ ba, về thủ tục đăng ký tham gia BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện lập 02 bản Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện theo mẫu và 01 bản sao Giấy khai sinh, gửi BHXH cấp huyện (Trường hợp đã tham gia BHXH và đã được cấp Sổ BHXH thì nộp thêm Sổ BHXH và Bản ghi quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp trước khi di chuyển hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH). Sau thời hạn 20 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người tham gia tiếp nhận Sổ BHXH đã được cấp và Tờ khai tham gia BHXH để lưu giữ (khi nhận Sổ BHXH ký vào nơi quy định trên trang 2 của Sổ BHXH. Trường hợp tàn tật hoặc không biết chữ thì điểm chỉ, thân nhân người tham gia BHXH tự nguyện ghi thay họ và tên).
     Thứ tư, về thủ tục đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện đóng tiền mặt trực tiếp cho cơ quan BHXH huyện nơi đăng ký đóng BHXH theo thời gian và địa điểm quy định cụ thể của cơ quan BHXH hoặc chuyển tiền từ tài khoản cá nhân vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH huyện mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn; nhận Phiếu thu tiền đóng BHXH của mỗi lần đóng để lưu giữ và tháng đầu quý I hàng năm, tiếp nhận từ cơ quan BHXH mẫu sổ Tờ rời đã xác nhận thời gian đóng BHXH của năm trước, ký vào nơi quy định, lưu giữ để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện không tiếp tục đóng BHXH và không có yêu cầu nhận BHXH một lần thì được coi là tạm dừng đóng, khi tiếp tục đóng BHXH phải đăng ký lại vào tháng đầu quý.
     Thứ năm, về ghi, xác nhận đóng BHXH: Khi người tham gia BHXH tự nguyện di chuyển ngoài địa bàn tỉnh hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc giải quyết các chế độ BHXH thì phải chuyển Sổ BHXH cho cơ quan BHXH để ghi, xác nhận và chốt thời gian đã đóng BHXH
     

    Như vậy, bạn hoàn toàn có thể tham gia bảo hiểm tự nguyện.

  • Hỏi :tính BHTN như thế nào
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi để bạn tham khảo:

    Căn cứ Điều 5 - Luật Bảo hiểm xã hội Số 71/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

    1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
    2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
    4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.
    5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
     

  • Hỏi :Đơn vị tôi có ký hợp đồng cho 2 người thời hạn hợp đồng là 2 tháng, hết 2 tháng đơn vị tôi lại ký tiếp hợp đồng 2 tháng nữa cho 2 người đó. vậy đơn vị có phải đóng BHXH,BHYT và BHTN cho họ hay ko?
    Đáp :

    Căn cứ Khoản 2, Điều 2 - Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

    2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

    Như vậy, Đơn vị sử dụng lao động và trả công cho người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. ( BHTN phải trên 10 lao động mới tham gia).

    Tuy nhiên, chúng tôi trao đổi thêm :

    Căn cứ Điều 27(*) - Bộ Luật Lao động sửa đổi bổ sung quy định:
    1– Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    2– Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    3– Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
    Như vậy, đơn vị bạn ký tiếp hợp đồng 2 tháng với người lao động là trái luật.

  • Hỏi :Tôi làm nhân viên thuê thu VNPT viễn thông đồng nai,la nhân viên thuê khóan.Trong hơ.p đồng là 1 năm ký 1 lần.Nhưng từ khi tôi làm tới nay là hơn 5 nãm nhưng hơn 80 người nhân viên chúng tôi không có được 1 trợ cấp gì,từ BHXH,BHYT và những ngày lễ tết chúng tôi cũng không có được tiền thưỡng nhưng chúng tôi lai bị đóng tiền thuế tạm thu.Ví dụ,trong 1 tháng tôi làm được tiền hoa hồng là 5.000.000đ công ty trừ tôi 500.000đ thuế tạm thu như vậy có đúng trong thuế không và chúng tôi có được hưởng chế độ gì không.
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi để bạn tham khảo:

    Theo Luật LĐ đã được sửa đổi bổ sung thì:
    Điều 27(*)
    1– Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    2– Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    3– Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
     

    Như vậy, theo quy định của Bộ luật lao động thì Đơn vị thuê bạn làm công việc có tính chất thường xuyên nhưng không ký hợp đồng lao động với bạn là vi phạm pháp luật.
    Bạn cần yêu cầu  thanh tra lao động thuộc sở LĐTBXH để yêu cầu can thiệp.
     

  • Hỏi :toi lam trong co quan nha nuoc khoang 7 nam, nay to chuyen sang co quan moi.toi ra lam viec voi co quan xa hoi xin duoc chuyen dong bao hiem xa hoi tai co quan moi.nhung co quan bao hiem xa hoi yeu cau toi tra lai the bao hiem y te,nhung do toi da lam mat the bao hiem y te. vay toi can thuc hien nhung thu tuc gi de duoc chuyen bao hiem
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi để bạn tham khảo:
    Trong trường hợp nghỉ việc, nếu thẻ BHYT vẫn còn hiệu lực thì NLĐ có trách nhiệm phải nộp lại thẻ đó cho người sử dụng lao động (NSDLĐ). NSDLĐ có trách nhiệm liên hệ cơ quan BHXH để tiến hành thủ tục khai báo giảm lao động, trả lại thẻ BHYT và tiến hành chốt sổ BHXH cho NLĐ.
    Trường hợp không trả thẻ BHYT, nếu thẻ đó vẫn còn hiệu lực thì NSDLĐ có trách nhiệm phải đóng hết tiền BHYT của những tháng còn lại còn hiệu lực của thẻ theo quy định.


    Như vậy, nếu bạn không trả lại thẻ BHYT khi nghỉ việc thì công ty có cơ sở để yêu cầu bạn phải nộp tiền BHYT cho những tháng còn lại có hiệu lực của thẻ đó.
    Trường hợp làm mất thẻ và không muốn phải đóng tiền BHYT cho những tháng còn lại có hiệu lực của thẻ thì bạn có thể yêu cầu công ty tiến hành thủ tục xin cấp lại thẻ BHYT đã mất và nộp trả lại cơ quan BHXH theo quy định.
     

  • Hỏi :toi lam don cham dut HDLD va lam 30ngay theo qui dinh LD, nhung trong thoi gian 30 ngay do toi da vi pham HDLD nghi truoc thoi gian tren va bi cty don phuong cham dut HD. vay toi co duoc huong duoc cac tro cap thoi viec va BHTN hay ko
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi để bạn tham khảo:

    Theo quy định của Bộ Luật lao động hiện hành tại :

    Điều 42(*)
    1– Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.
    2– Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 85 của Bộ luật này, người lao động không được trợ cấp thôi việc.
    Điều 85(*)
    1– Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
    a) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
    b) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
    c) Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.
    2– Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết.
     

    Như vậy, Bạn bị sa thải rơi vào Điểm c , Điều 85(*) của Luật lao động, nên vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc.

  • Hỏi :người lao động có thai 1 tháng nhưng chưa làm thủ tục bảo hiểm bây giờ truy nộp có được hưởng chế độ thai sản không/
    Đáp :

    Chúng tôi trao đổi như sau

    I. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

    Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH. cụ thể các điểm như sau:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

    b) Cán bộ, công chức, viên chức;

    c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

    d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.

    II. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

     1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

    d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

    2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c ở trên phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    Căn cứ quy định trên, bạn phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh mới được hưởng chế độ thai sản.

  • Hỏi :Cho tôi hỏi : Việc chi trả BHTN được thực hiện như thế nào và điều kiện được hưởng BHTN ? Cảm ơn tracnghiemthue.com
    Đáp :

    Tracnghiemthue tư vấn như sau:

    * Điều kiện để được hưởng BHTN là bạn đã phải đóng BHTN ít nhất 15 tháng.

    1. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày bắt đầu nghỉ việc (căn cứ vào ngày làm việc cuối cùng trong Quyết Định Thôi Việc mà nơi bạn làm việc đưa cho bạn), bạn phải lên Phòng Bảo Hiểm Thất Nghiệp thuộc Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm (có một trung tâm chính ở 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 7, Quận Bình Thạnh) đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Lúc này, bạn chỉ cần cầm CMND là có thể làm thủ tục đăng ký.

    2. Sau khi điền mẫu Đăng Ký Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, bạn sẽ nhận được giấy hẹn bổ sung hồ sơ 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp phiếu Đăng ký Hưởng BHTN ở Trung Tâm.

    Hồ sơ bổ sung bao gồm:
    + Bản sao Quyết định thôi việc
    + Bản sao sổ BHXH
    + bản sao CMND
    + 2 tấm hình 3x4
    Lưu ý là các bản sao này không cần chứng thực, chỉ cần bản sao là được.

    3. Trước hoặc ngay ngày hẹn, bạn cầm các giấy tờ cần nộp cùng với bản chính và Phiếu hẹn lên Phòng BHTN nộp. Bạn sẽ phải điền Đơn đề nghị hưởng BHTN hàng tháng (hoặc một lần), bổ sung vào hồ sơ nộp của bạn.

    Sau khi nộp các bản sao Quyết định thôi việc, sổ BHXH, CMND cùng với Đơn đề nghị hưởng BHTN hàng tháng (hoặc một lần) cùng với phiếu hẹn, bạn sẽ nhận được Phiếu Hẹn Trả Kết Quả 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp bổ sung hồ sơ hưởng BHTN. Song song với nhận Phiếu Hẹn Trả Kết Quả, bạn sẽ được yêu cầu điền đơn làm thẻ ATM Ngân hàng Đông Á để nhận BHTN nếu bạn chưa có tài khoản thẻ ATM tại Ngân hàng Đông Á. Nếu bạn đã có tài khoản rồi thì bạn chỉ cần khai báo tên tài khoản là xong. Sau khi nộp Đơn làm thẻ ATM theo mẫu, dán hình thì bạn có thể về.

    4. Đến ngày hẹn trả kết quả, bạn sẽ nhận được Quyết Định Hưởng Trợ cấp thất nghiệp, nêu rõ số tiền bạn được hưởng TCTN, ngày bắt đầu được hưởng và thời gian được hưởng TCTN.

    Bên cạnh được lãnh TCTN, bạn cũng sẽ được hưởng bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Cùng với Quyết Định hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn sẽ có tờ Thông báo:
    + Lên Bảo Hiểm Xã Hội của quận (nơi bạn cư trú) 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết Định hưởng trợ cấp thất nghiệp để nhận thẻ ATM của Ngân hàng Đông Á; và
    + Từ ngày 10 đến ngày 15 của hai tháng kế tiếp của tháng nhận Quyết Định hưởng TCTN, bạn phải lên Văn Phòng BHTN để thông báo việc tìm kiếm việc làm hàng tháng.

    5. Đến ngày quy định lên nhận thẻ, bạn lên Phòng Chính sách của BHXH quận như trong Thông báo, nhận thẻ ATM cùng với mã số kích hoạt thẻ. Bạn cũng sẽ nhận được Thẻ Bảo hiểm Y Tế có giá trị ba tháng cùng với thời gian bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    6. Từ ngày 10 đến ngày 15 hai tháng kế tiếp, bạn cần lên Văn Phòng BHTN để điền mẫu Thông báo tìm Kiếm Việc Làm, cầm theo Quyết định bản gốc.

    7. Tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ được ghi có vào tài khoản ATM của bạn vào ngày 28 hàng tháng kể từ ngày bạn nhận Quyết định hưởng TCTN. Bạn sẽ được hưởng 3 tháng liên tục. Số tiền được hưởng là 60% trên lương cơ bản của bạn, nhưng sẽ được nhận tối đa là không quá 8.760.000đ (vì lương tối đa quy định đóng BHTN là 14.600.000đ). Số tiền này sẽ được trừ bảo hiểm y tế.
     

  • Hỏi :Người lao động nếu khám chữa bệnh trái tuyến thì không được cơ quan BHXH thanh toán cũng như giải quyết chế độ ốm đau phải không? Nếu muốn giải quyết chế độ thì có phải làm giấy xác nhận của bệnh viện trái tuyến & của đơn vị trình bày lý do vì sao không chữa bệnh ở BV đăng ký KCB ban đầu? Có văn bản luật nào quy định không? Kính mong nhận đuợc sự giúp đỡ từ tracnghiemthue.com
    Đáp :

    Xin trao đổi với bạn như sau:
    Trường hợp bạn hỏi, nếu thẻ BHYT có hiệu lực từ trước tháng 10/2009 đến hết tháng 12/2009 thì được tính hưởng BHYT như một trường hợp khám chữa bệnh theo yêu cầu riêng theo quy định tại điểm 5 mục I phần II Thông tư liên tịch số 21/2005 ngày 27/7/2005 của Bộ Y tế và Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT bắt buộc (căn cứ theo điều lệ BHYT).
    Nếu bắt đầu tham gia BHYT từ tháng 01/10/2009 thì được hưởng BHYT theo quy định tại điều 7 Nghị định 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BHYT với mức hưởng là 30% hoặc 50% tương ứng với BV tuyến I hoặc II.
    Như vậy, dù khám chữa bệnh trái tuyến thì người lao động vẫn được hưởng chế độ BHYT. Đối với trợ cấp ốm đau được giải quyết theo quy định tại khoản 3 mục I Thông tư 11/1999/TTLT-BYT-BHXH ngày 22/6/1999 của Bộ Y Tế và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.
    Theo đó, nếu cơ sở y tế có hợp đồng khám chữa bệnh BHYT và người lao động có giấy ra viện hoặc giấy nghỉ hưởng BHXH do cơ sơ y tế đó cấp thì được hưởng trợ cấp ốm đau mà không cần phải có thêm bất kỳ giấy tờ nào khác.

     

  • Hỏi :Tôi đã đóng BHXH từ tháng 8/2008 đến tháng 9/2009 (hoặc đến tháng 10/2009) tôi nghỉ việc và dự kiến sinh vào cuối tháng 6/2010 hoặc đầu tháng 7/2010. Vậy cho tôi hỏi tôi có được trợ cấp thai sản không? Nếu tôi muốn hưởng trợ cấp thai sản thì phải đóng BHXH đến tháng mấy thì mới được hưởng. Thủ tục gồm những gì và nộp ở đâu?
    Đáp :

    Chúng tôi xin trao đổi như sau:  
    Điều kiện để hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con là phải có ít nhất 6 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước thời điểm sinh. Bạn dự kiến sinh con vào cuối tháng 6/2010 hoặc đầu tháng 7/2010 thì 12 tháng trước thời điểm sinh của bạn được tính từ tháng 7/2009 đến tháng 6/2010, trong 12 tháng này bạn đã có 3 tháng đóng BHXH (từ tháng 7-9/2009).
    Như vậy, cho đến thời điểm sinh, bạn cần có thêm ít nhất 3 tháng đóng BHXH bắt buộc để đủ điều kiện nêu trên.
    Nếu đã nghỉ việc và đủ điều kiện trên, sau khi sinh nộp: sổ BHXH, quyết định nghỉ việc, giấy khai sinh của đứa bé, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (có chứng thực thường trú/tạm trú) tại cơ quan BHXH quận, huyện nơi cư trú để nhận trợ cấp thai sản.
     


VN-Index